Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2013

Kế toán đối với doanh nghiệp giải thể

Mặc dù Bộ Taì chính và các ngành chức năng liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến giải thể doanh nghiệp nhưng những vấn đề cụ thể về kế toán vẫn chưa được đề cập đến trong chế độ kế toán cũng như các quyết định, thông tư liên quan.

Giải thể doanh nghiệp có thể diễn ra do hết hạn thời gian hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà công ty không xin gia hạn, do thua lỗ kéo dài hoặc việc duy trì công ty là không cần thiết... Khi giải thể doanh nghiệp, kế toán cần xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải trả và các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động cũng như vốn chủ sở hữu. Thời điểm này đòi hỏi kế toán hoạch toán đúng, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ cần giải quyết và điều chỉnh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp không còn tồn tại. Mặc dù Bộ Tài chính và các ban ngành chức năng liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến giải thể doanh nghiệp nhưng những vấn đề cụ thể về kế toán, về phương pháp kế toán vẫn chưa được đề cập trong chế độ kế toán cũng như các quyết định, thông tư liên quan. Bài viết xin đưa ra một số kinh nghiệm trong kế toán Pháp về kế toán khi các doanh nghiệp giải thể để bạn đọc tham khảo. 

Khi giải thể, doanh nghiệp phải chọn ra một người chịu trách nhiệm chính về các công việc giải thể, thông thường đó là một số các thành viên tham gia góp vốn hoặc một người thứ ba. Người nàu được cử ra theo quyết định của hội đồng các thành viên hoặc bởi toàn án.
Doanh nghiệp cần phải thiết lập các sổ kế toán cho việc giải thể dưới sự kiểm soát của hội đồng các thành viên và các quan sát viên (nếu có). 

Các doanh nghiệp có thể không phải mở nhiều tài khoản riêng để phản án việc giải thể doanh nghiệp. Các nghiệp vụ về giải thể được hoạch toán như các trường hợp bình thường khác. Tuy vậy, khi giải thể, các doanh nghiệp cần mở một tài khoản đặc thù là “Kết quả giải thể” để tổng hợp thu nhập, chi phí bất thường phát sinh do việc giải thể. 

Kế toán việc giải thể doanh nghiệp thường được chia thành 2 bước: (1) Thực hiện các bút toán giải thể, (2) Thực hiện các bút toán phân chia.
Các bút toán giải thể
Trước tiên, kế toán cần lập bảng cân đối kế toán phản ánh tình trạng tài chinh của doanh nghiệp trước khi thực hiện các bút toán giải thể. Sau đó, doanh nghiệp thực hiện việc thanh lý tài sản, hàng tồn kho, thu hồi các khoản nợ phải thu, hoàn trả các khoản nợ

Tài khoản
Nợ
Thanh lý tài sản cố định
Tiền mặt, TGNH
Giá thanh lý
Hao mòn lũy kế
Hao mòn lũy kế
Kết quả giải thể
Lãi
Hoặc (Kết quả giải thể)
Lỗ
Tài sản cố định
Nguyên giá
Thanh lý hàng tồn kho
Tiền mặt, TGNH
Giá thanh lý
Kết quả giải thể
Lãi
Hoặc (Kết quả giải thể)
Lỗ
Hàng tồn kho
Giá xuất kho
Thu hồi nợ
Tiền mặt, TGNH
Khoản phải thu
Khoản phải thu
Khoản phải thu
Chi các khoản chi phí giải thể
Kết quả giải thể
Chi phí giải thể
Tiền mặt, TGNH
Chi phí giải thể
Trả nợ
*Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ
Khoản phải trả
Số tiền còn lại*
Tiền mặt, TGNH
Số tiền còn lại
*Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có
Khoản phải trả
Tổng khoản phải trả
Tiền mặt, TGNH
Tổng khoản phải trả

*Số tiền còn lại = Số dư tài khoản Tiền mặt, TGNH (+) Các khoản phải thu giải thể (-) Các khoản chi khi giải thể
Sau đó, kế toán cần lập lại Bảng cân đối kế toán sau khi xử lý các bút toán trên. Từ đó, tương ứng với hai trường hợp các khoản thanh lý tài sản bị lỗ hoặc lãi ta có hai Bảng cân đối kế toán khác nhau:
Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ

Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Kết quả giải thể
Nguồn vốn kinh doanh
Dự trữ
Nợ phải trả
Tổng tài sản
Tổng nguồn vốn

Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có

Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Tiền mặt
Nguồn vốn kinh doanh
Tiền gửi ngân hàng
Dự trữ
Kết quả giải thể
Tổng tài sản
Tổng nguồn vốn

Các bút toán phân chia
Đây là quá trình tất toán các tài khoản để hoàn trả vốn cho các chủ đầu tư đã tham gia góp vốn và phân chia các khoản lãi hoặc lỗ giải thể.

*Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ
Nguồn vốn kinh doanh
Số tiền còn lại
Dự trữ
Số tiền còn lại
Nợ phải trả
Số tiền còn lại
Kết quả giải thể
Tổng số
*Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có
Nguồn vốn kinh doanh
Số tiền còn lại
Dự trữ
Số tiền còn lại
Nợ phải trả
Số tiền còn lại
Phải trả các cổ đông, người góp vốn
Tổng số
Phải trả các cổ đông, người góp vốn
X
Tiền mặt, TGNH
x